Nguồn vốn là gì? Các cách phân loại và huy động nguồn vốn

14/10/2020 Đặng Phương Tâm Lượt xem 0 Bình luận

Bất cứ một doanh nghiệp hay tổ chức nào muốn hình thành và duy trì hoạt động đều cần phải có nguồn vốn. Những doanh nghiệp càng lớn càng có nguồn vốn dồi dào và đa dạng. Vậy nguồn vốn là gì? Nguồn vốn của doanh nghiệp là gì? Các doanh nghiệp có thể huy động vốn bằng những hình thức nào?

Hinh-anh-nguon-von-la-gi-1
Nguồn vốn là gì? Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp

Tất cả những kiến thức này sẽ được Luận văn quản trị tổng hợp và cung cấp trong bài viết dưới đây. Mời các bạn theo dõi.

Xem thêm:

Nguồn vốn là gì?

Nguồn vốn là những mối quan hệ tài chính mà doanh nghiệp có thể thông qua đó để khai thác và huy động một số tiền nhất định phục vụ cho việc đầu tư tài sản nhằm duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Đây là một bộ phận của tài chính doanh nghiệp. Đây

Nguồn vốn sẽ cho chúng ta biết được một doanh nghiệp, tổ chức có những loại tài sản nào, giá trị bao nhiêu và trách nhiệm về mặt pháp lý, kinh tế của doanh nghiệp đối với những tài sản đó như thế nào.

Phân loại nguồn vốn

Khi đã nắm được khái niệm nguồn vốn là gì, chúng ta tìm hiểu tiếp về phân loại nguồn vốn. Nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai yếu tố đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, trong đó:

Nguồn vốn chủ sở hữu

Đây là nguồn vốn từ nhà sáng lập doanh nghiệp, các nhà đầu tư và lợi nhuận thu được từ quá trình sản xuất kinh doanh. Vì đây là vốn được sở hữu của doanh nghiệp nên doanh nghiệp sẽ không có nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm thanh toán cho các bên đóng góp. 

Vốn chủ sở hữu có thể bao gồm các loại sau:

  • Vốn cổ phần
  • Chênh lệch quy đổi tiền
  • Giá trị cổ phiếu quỹ
  • Quỹ đầu tư phát triển
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  • Lợi ích cổ đông không kiểm soát
  • Quỹ khen thưởng phúc lợi
  • Quỹ dự phòng tài chính
  • Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu…
Hinh-anh-nguon-von-la-gi-2
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn từ nhà sáng lập doanh nghiệp

Nợ phải trả

Là nguồn vốn được huy động dưới hình thức ghi nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thanh toán cho “chủ nợ”, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. 

  • Nợ ngắn hạn:

Các khoản nợ có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường như các khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, …

  • Nợ dài hạn

Các khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo như: khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, ….

Các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp

Sau khi đã tìm hiểu về khái niệm nguồn vốn là gì và những yếu tố cấu thành nên nguồn vốn của doanh nghiệp. Ngay sau đây, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về 6 hình thức huy động vốn của doanh nghiệp.

Thứ nhất, từ vốn ban đầu

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi mới thành lập đều sử dụng nguồn vốn chủ yếu từ chủ sở hữu doanh nghiệp. Chủ sở hữu có thể là một người hoặc nhiều người tùy thuộc vào hình thức kinh doanh của từng doanh nghiệp. Còn đối với doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, thì vốn ban đầu của doanh nghiệp chính là ngân sách của nhà nước.

Vốn chủ sở hữu là loại vốn quan trọng nhất của doanh nghiệp, là bước khởi đầu để hình thành nên doanh nghiệp, là nguồn vốn ổn định, chắc chắn mà không phụ thuộc vào bất kỳ một nhân tố tác động nào từ bên ngoài. 

Tuy nhiên nguồn vốn của chủ sở hữu thường không lớn, muốn doanh nghiệp phát triển, cần phải huy động vốn từ những nguồn khác.

Hinh-anh-nguon-von-la-gi-3
Huy động vốn doanh nghiệp từ vốn ban đầu

Thứ hai, từ lợi nhuận không chia

Lợi nhuận không chia là phần lợi nhuận còn lại sau khi đã thanh toán toàn bộ các chi phí liên quan đến tiền lương, cổ tức, nguyên vật liệu,… được dùng để tái đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đây là nguồn vốn lớn, có thể chiếm đến 50% tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào càng kinh doanh thuận lợi, nguồn vốn từ lợi nhuận không chia càng lớn, xoay vòng vốn càng nhanh và doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển.

Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia sẻ được thể hiện trên báo cáo kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp duy trì mối quan hệ với ngân hàng, các cổ đông và tạo cơ hội cho doanh nghiệp huy động được nguồn vốn lớn hơn từ nhiều hình thức khác.

Thứ ba, từ phát hành cổ phiếu

Đây là hình thức huy động vốn chỉ dành riêng cho các công ty cổ phần. Cổ phiếu là một dạng giấy ghi nợ và xác nhận quyền lợi sở hữu của người mua cổ phiếu với cổ phần và vốn của công ty. Cổ phiếu là sản phẩm được săn đón và nóng nhất trên sàn chứng khoán. 

Phát hành cổ phiếu và đưa doanh nghiệp lên sàn chứng khoán là ước mơ và mục tiêu của rất nhiều ông chủ. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào lên được sàn cũng là chuyện tốt. 

Bất kỳ một hoạt động nào của doanh nghiệp đều có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và tác động lớn đến nguồn vốn của doanh nghiệp. Nếu không kiểm soát thông tin và việc sản xuất kinh doanh một cách cẩn thận, doanh nghiệp có thể lụi tàn rất nhanh. Giá cổ phiếu sẽ cho chúng ta thấy rõ nhất điều này.

Thứ tư, từ tín dụng ngân hàng

Hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh đều sẽ sử dụng đến nguồn huy động vốn này. Nguồn vốn ngân hàng không được tính là vốn chủ sở hữu mà là một khoản nợ. Tùy vào uy tín của từng doanh nghiệp và chủ sở hữu mà doanh nghiệp có thể huy động được nguồn vốn là nợ dài hạn hay ngắn hạn. 

Các doanh nghiệp làm ăn thuận lợi, có một báo cáo tài chính tốt, tài sản lớn sẽ có thể vay được nguồn vốn lớn hơn so với các doanh nghiệp nhỏ, tài sản không lớn.

Bởi muốn huy động được vốn từ ngân hàng, doanh nghiệp nhất định phải có tài sản thế chấp, khi đến hạn mà doanh nghiệp không thể thanh toán được khoản vay của mình, tài sản thế chấp sẽ bị tịch thu. Nên các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng còn cần phải tính toán mức vay và thời hạn vay một cách cẩn thận.

Hinh-anh-nguon-von-la-gi-4
Huy động vốn từ tín dụng ngân hàng

Thứ năm, từ tín dụng thương mại

Nguồn vốn này được hình thành từ hoạt động mua bán chịu, trả góp giữa nhà cung cấp với doanh nghiệp hoặc từ tiền cọc của khách hàng, đối tác. Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguồn vốn này có tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có thể lên tới 40% tổng vốn kinh doanh.

Đây là nguồn vốn không mất phí, doanh nghiệp có thể sử dụng một cách linh hoạt, phục vụ rất nhiều cho công tác xoay vòng vốn, tái đầu tư, phát triển kinh doanh. 

Tuy nhiên, nó cũng có thể rủi ro, bởi đây là mối quan hệ chuỗi, bất kỳ một mắt xích trong chuỗi trục trặc nó sẽ dẫn đến phản ứng dây chuyền và tất cả doanh nghiệp trong chuỗi này đều sẽ bị ảnh hưởng, việc kiểm soát được nó không phải là điều dễ dàng.

Cuối cùng, từ việc phát hành trái phiếu

Không giống với cổ phần, lợi tức là loại giấy nợ đã được ghi sẵn giá trị thanh toán và lợi nhuận mà chủ sở hữu sẽ nhận được. Nếu doanh nghiệp xảy ra bất trắc nào, trái phiếu sẽ được ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ khác. Nhưng nếu doanh nghiệp làm ăn thuận lợi, phát triển, thì những người sở hữu trái phiếu cũng không nhận được thêm bất kỳ khoản lợi nào.

Tùy vào cơ sở phát hành mà trái phiếu được chia làm ba dạng: 

  • Trái phiếu chính phủ do chính quyền phát hành
  • Trái phiếu kho bạc do tổ chức kho bạc nhà nước phát hành
  • Trái phiếu doanh nghiệp do các doanh nghiệp phát hành.

Việc lựa chọn nguồn huy động vốn cần được xem xét, tính toán một cách kỹ lưỡng, cẩn thận, nó có thể là đòn bẩy tốt cũng có thể làm cho doanh nghiệp sụp đổ.

Tham khảo:

Trên đây là toàn bộ các kiến thức về khái niệm nguồn vốn là gì? Các yếu tố của nguồn vốn doanh nghiệp cùng các hình thức huy động vốn doanh nghiệp mà Luận văn quản trị đã tổng hợp để gửi tới bạn. Hy vọng những kiến thức mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích được cho việc học tập và kinh doanh của bạn. Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi bài viết của chúng tôi. Hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết tiếp theo!

Nguồn: Luanvanquantri.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *