Ngành quản trị thương hiệu là gì?

Trong bài viết này, Luận Văn Việt chuyên viết luận văn tốt nghiệp xin chia sẻ đến bạn đọc mẫu đề cương phần cơ sở lý thuyết luận văn ngành quản trị thương hiệu. Hi vọng với bài chia sẻ này, bạn sẽ có thể tự xây dựng bài luận văn cho riêng mình một cách dễ dàng nhất.

Ngành quản trị thương hiệu là gì?
Ngành quản trị thương hiệu là gì?

1. Ngành quản trị thương hiệu là gì?

Để tạo được vị thế trong thị trường hiện nay, mỗi một công ty, doanh nghiệp cần tạo cho mình một thương hiệu uy tín cho khách hàng. Một thương hiệu tốt sẽ là một thương hiệu được người tiêu dùng tin cậy, từ đó doanh thu cho sản phẩm có thương hiệu đó đại diện sẽ tăng cao. Đây chính là bước đầu hình thành nên sự thành công cho quá trình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, công ty.

Quản trị thương hiệu là một trong quá trình xây dựng thương hiệu, tạo độ tin cậy cho khách hàng. Quản trị thương hiệu cũng có thể hiểu là sự duy trì vị thế của thương hiệu trong thị trường. Một thương hiệu có thể nổi tiếng trong thời gian này nhưng cũng có thể không còn được tin tưởng trong những thời gian sau. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần duy trì, bảo dưỡng thương hiệu của mình để không làm mất đi niềm tin từ phía khách hàng. Quản trị thương hiệu chính là như vậy. Quá trình quản trị thương hiệu diễn ra liên tục bởi ngày nay, xã hội ngày một phát triển, các sản phẩm ngày càng đa dạng, thị trường tăng cao độ cạnh tranh. Quản trị thương hiệu sẽ giúp thương hiệu trở nên ổn định, không làm mất đi giá trị của chúng dù phải thay đổi môi trường kinh doanh.

2. Mẫu đề cương cơ sở lý thuyết luận văn ngành quản trị thương hiệu chi tiết 2019

Tên đề tài: Quản trị thương hiệu tại trường ABC

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 

1.1. NHẬN THỨC CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU 

1.1.1. Thương hiệu 

1.1.1.1. Khái niệm thương hiệu 

Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thương hiệu là “ một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ, thiết kế… tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa và dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch vụ của các ñối thủ cạnh tranh”[9,17] 1.1.1.2. Các yếu tố thương hiệu 

Một thương hiệu nói chung có thể được cấu thành bởi hai phần: Phát âm được, không phát âm được 

1.1.2. Đặc tính thương hiệu 

1.1.2.1. Khái niệm đặc tính thương hiệu 

Đặc tính thương hiệu là tập hợp duy nhất các liên kết thuộc tính mà các nhà chiến lược thương hiệu mong muốn tạo ra và duy trì. 

1.1.2.2. Đặc tính thương hiệu và hình ảnh thương hiệu 

Hình ảnh thương hiệu là kết quả của việc giải mã thông điệp nhận được. Từ góc độ quản trị thương hiệu, đặc tính thương hiệu phải được xác định trước và thông qua truyền thông tạo nên hình ảnh thương hiệu. 

1.1.3. Giá trị thương hiệu [9, tr.90-94], [11, tr. 83-86] 

1.1.3.1. Sự trung thành của khách hàng với thương hiệu 

Chương trình chăm sóc khách hàng giúp trực tiếp củng cố hành vi trung thành của khách hàng. Những chương trình này không chỉ tăng cường việc xác định giá trị của thương hiệu mà còn tăng cường các mục tiêu khác. 1.1.3.2. Nhận biết về thương hiệu 

Sự nhận biết thương hiệu được tạo ra từ các chương trình truyền thông như tiếp thị, quảng cáo, quan hệ cộng đồng, các hoạt động hỗ trợ tài chính… giúp thu hút thêm khách hàng mới, mở rộng thị phần 

1.1.3.3. Sự cảm nhận về chất lượng của khách hàng 

(i) Chất lượng được cảm nhận chi phối kết quả tài chính

(ii) Chất lượng được cảm nhận là một sức ép mang tính chiến lược 

(iii) Chất lượng được cảm nhận là thước ño sự tinh tế của thương hiệu 1.1.3.4. Các liên hệ thương hiệu 

Các liên hệ thương hiệu mà khách hàng có thể cảm nhận và đánh giá là các thuộc tính của sản phẩm; hình ảnh hay một biểu tượng cụ thể nào đó. 

Ngành quản trị thương hiệu
Ngành quản trị thương hiệu

1.2. QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 

1.2.1. Định nghĩa quản trị thương hiệu 

Quản trị thương hiệu được đưa ra đầu tiên bởi Neil H. McElroy thuộc tập đoàn Procter & Gamble: “Quản trị thương hiệu được hiểu là việc ứng dụng các kỹ năng marketing cho một sản phẩm, một dòng sản phẩm hoặc một thương hiệu chuyên biệt, nhằm gia tăng giá trị cảm nhận về sản phẩm của người tiêu dùng và từ đó gia tăng tài sản thương hiệu, khả năng chuyển nhượng thương quyền”. 

1.2.2. Định vị thương hiệu 

1.2.2.1. Khái niệm định vị thương hiệu 

Theo công ty thương hiệu Lantabrand: Định vị thương hiệu là việc tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong môi trường cạnh tranh để đảm bảo rằng mỗi khách hàng trong thị trường có thể phân biệt ñược thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác. [20] 

1.2.2.2. Các tiêu chí của định vị thương hiệu 

Xác định doanh nghiệp đang ở vị trí nào; Xác định doanh nghiệp muốn sở hữu vị trí nào; Ngân sách cho kế hoạch định vị của doanh nghiệp như thế nào; Doanh nghiệp có thể tiếp tục đến cùng; Bối cảnh cạnh tranh. 

1.2.3. Chiến lược xây dựng thương hiệu 

1.2.3.1. Chiến lược mở rộng thương hiệu 

Mở rộng thương hiệu là việc tận dụng sức mạnh của thương hiệu trong việc mở rộng sản phẩm, mở rộng thị trường hoặc mở rộng sang ngành khác. Doanh nghiệp có thể thúc đẩy sản phẩm của thương hiệu mình tới những thị trường mới để tăng doanh số bán hàng, tăng lợi nhuận sản xuất và nâng cao danh tiếng cho mình. 

1.2.3.2. Các chiến lược tiếp thị hỗn hợp nhằm tạo dựng giá trị thương hiệu [9, tr.263] 

  1. Chiến lược về sản phẩm
  2. Chiến lược giá 

c.Chiến lược kênh phân phối 

  1. Chiến lược truyền thông 

1.2.4. Mô hình quản trị thương hiệu 

1.2.4.1. Mô hình con tàu thương hiệu  

Hướng tiếp cận của mô hình: Định hướng mô hình xây dựng thương hiệu theo hình con tàu và việc phát triển thương hiệu như là việc điều khiển tàu.  Kết quả: Mô hình con tàu thương hiệu nhằm xây dựng một thương hiệu có định hướng được điều khiển và định kỳ được làm mới để tăng động lực. Hạn chế: Chưa xác lập được các cơ sở và phương pháp để thực hiện ñiều đó 

1.2.4.2. Mô hình quản trị tài sản thương hiệu của Scott.M.Davis[14, tr.3- 4]  Hướng tiếp cận của mô hình: hướng ngoại, đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu thông qua các yếu tố bên ngoài.  

Nội dung: Quá trình quản trị tài sản thương hiệu, bao gồm 4 phần và 11 bước (1) Viễn cảnh thương hiệu: (2) Bức tranh thương hiệu: (3) Chiến lược quản trị tài sản thương hiệu: (4) Việc hỗ trợ văn hóa quản trị tài sản thương hiệu

Kết quả: thông qua xây dựng viễn cảnh thương hiệu, bức tranh thương hiệu với công cụ chủ yếu dựa vào truyền thông thương hiệu.  

Hạn chế: Không gắn kết với các yếu tố bên trong của tổ chức, phản ánh cốt lõi của thương hiệu. 

1.3. QUAN ĐIỂM VỀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 1.3.1. Vai trò của xây dựng thương hiệu trong giáo dục đại học Việt Nam

Ở nước ta có sự dịch chuyển nhận thức từ danh tiếng trường ñại học sang thuật ngữ thương hiệu đại học, nhưng vẫn xem giáo dục đại học là ngành phi lợi nhuận, trong đó các nhà cung ứng giáo dục không theo đuổi lợi nhuận tối đa nhưng vẫn buộc phải cạnh tranh với nhau để nâng cao chất lượng và hiệu quả do đó người học được nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn trường học. Đây là một sự thay đổi nhận thức quan trọng mà cho đến nay không phải mọi người trong xã hội ta đều dễ dàng chấp nhận. Đã đến lúc các trường ñại học Việt Nam phải bắt đầu quan tâm ñến “thương hiệu”. 1.3.2. Các quan điểm về xây dựng thương hiệu trong giáo dục đại học trên thế giới. [12, tr 86-140] 

Theo Blythe (2006), xây dựng thương hiệu là: ‘Các đỉnh cao của một loạt các hoạt động trên toàn bộ tiếp thị hỗn hợp, dẫn đến hình ảnh thương hiệu đó truyền tải toàn bộ các thông tin đến người tiêu dùng”. Có bốn loại tài sản thường gắn liền với thương hiệu của một tổ chức và có thể được sử dụng như công cụ để phân tích và ñánh giá các thương hiệu của tổ chức: 

Thứ nhất là nhận thức cao về tài sản thương hiệu; 

Thứ hai là sản phẩm đào tạo và chất lượng dịch vụ; 

Yếu tố thứ ba của bản sắc thương hiệu là những gì được biết đến như là lòng trung thành của thương hiệu; Sự liên kết thương hiệu là tài sản thứ tư của bản sắc thương hiệu. Kotler (2005) Cái trụ cột quan trọng của thương hiệu mạnh là hướng đến chất lượng, giá trị tài sản thương hiệu, độ tin cậy và đảm bảo sự thành công của cá nhân và tổ chức. Đây là những yếu tố có được từ liên kết với các tổ chức giáo dục có uy tín cao. Quản trị thương hiệu dựa trên bốn nguyên tắc rộng: (1) tập trung vào chất lượng; (2) duy trì sự quan tâm khách hàng; (3) tiếp tục xây dựng và nâng cao hình ảnh tổ chức ; và (4) duy trì một giao tiếp nhất quán và bền vững. 

1.4. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.4.1 Xu hướng phát triển giáo dục đại học Việt Nam. [24] 

1.4.2. Bài học kinh nghiệm  

– Các đặc trưng của hệ thống giáo dục ĐH Mỹ: Tính phi tập trung; Tính thực tiễn; Tính đại chúng  

– ĐH Suffolk (Boston, Mỹ) liên kết với ĐH Hoa Sen 

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 

Chương 1 luận văn văn giải quyết những vấn đề cơ bản sau: 

– Làm rõ cơ sở lý luận về thương hiệu và quản trị thương hiệu nói chung, qua đó vận dụng vào phân tích hoạt động thương hiệu tại trường đại học. Trong phạm vi đề tài, tác giả vận dụng mô hình quản trị tài sản thương hiệu của Scott M.Davis và mô hình BrandAsset Valuator của Young & Rubicam. Mỗi mô hình có những ưu và nhược điểm cũng như hướng tiếp cận khác nhau. Mô hình của Scott M.Davis với hướng tiếp cận đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu thông qua các yếu tố bên ngoài. Mô hình BAV dựa trên nguồn lực hiện tại của doanh nghiệp để đánh giá và thiết lập cách thức tạo dựng một thương hiệu bền vững. Việc vận dụng phù hợp các mô hình xuất phát từ phân tích điều kiện thực tế của nhà trường. 

– Luận văn dựa trên quan điểm của tác giả Felix.maringe và Paul Gibbs về xây dựng thương hiệu trong giáo dục đại học kết hợp với những vấn đề lý luận chung về quản trị thương hiệu làm cơ sở để phân tích thực trạng thương hiệu tại ĐH Duy Tân. 

– Nêu xu hướng phát triển và bài học kinh nghiệm về phát triển thương hiệu của các trường đại học từ đó có định hướng phù hợp khi phân tích thương hiệu tại trường ĐH Duy Tân Những vấn đề trên xác lập cơ sở lý luận làm tiền đề cho việc nghiên cứu ở chương 2 và chương 3.

Ngành quản trị sự kiện và lễ hội được coi là một nghề vô cùng hấp dẫn ở hiện tại. Vì sao vậy?

Việt Nam đang bùng nổ các lễ hội và sự kiện từ cấp làng xã đến cấp quốc gia. Có gần 10.000 lễ hội được tổ chức hàng năm và sẽ còn tăng nhanh trong thời gian tới. Hãy cùng Luận Văn Việt  chuyên viết thuê luận án tiến sĩ tìm câu trả lời trong bài viết này nhé.

Tất tần tật về ngành quản trị sự kiện và lễ hội

1. Ngành quản trị sự kiện là gì?

Xuất phát từ nhu cầu quảng bá sản phẩm, “đánh bóng” thương hiệu cho các doanh nghiệp, nghề tổ chức sự kiện được khai sinh và phát triển với tốc độ nhanh chóng. Các bạn trẻ năng động có thêm lĩnh lực nghề nghiệp hấp dẫn để thể hiện bản lĩnh và tài năng của bản thân!

Ngày nay, những sự kiện như hội nghị khách hàng, ra mắt sản phẩm, lễ khánh thành, động thổ, các cuộc thi lớn hay hội thảo, triển lãm, cưới hỏi, sinh nhật… đang dần trở nên quen thuộc và ngày một gia tăng, cho thấy vai trò quan trọng của nghề tổ chức sự kiện đối với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.

Để có một sự kiện thành công, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, quá trình tổ chức sự kiện phải trải qua rất nhiều “ải”: nghiên cứu thương hiệu, xác định đối tượng mà sự kiện hướng tới, đề ra mục tiêu của sự kiện, phát triển ý tưởng chủ đạo, lập ngân sách và kế hoạch tiến hành, chuẩn bị nhân sự và các yếu tố kỹ thuật nhằm thực hiện chương trình, tổng kết và triển khai các hoạt động hậu kỳ khác giúp kéo dài hiệu ứng của sự kiện đó.

Vai trò của ngành quản trị sự kiện

Lễ hội – sự kiện không còn là lãnh địa riêng của các địa phương mà bên cạnh là hàng nghìn doanh nghiệp lớn nhỏ đang chuyển mình “khao khát” tạo cho mình nhiều hoạt động mang màu sắc lễ hội – sự kiện, nhằm góp phần quảng bá và tiếp thị cho thương hiệu của mình. Lễ hội – Sự kiện đang trở thành vấn đề nóng hổi trong kinh doanh bởi vì lĩnh vực này mang lại siêu lợi nhuận. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp kinh doanh sự kiện ra đời. Nhiều doanh nghiệp khác (các tập đoàn, công ty lớn) dù không kinh doanh trong lĩnh vực sự kiện nhưng có nhiều hoạt động liên quan nên cần bổ sung các chuyên viên chuyên nghiệp vào đội ngũ của họ. Thực tế, thị trường hiện đang rất cần một đội ngũ đông đảo những người hoạt động chuyên nghiệp lĩnh vực tổ chức lễ hội và quản trị sự kiện. 

Bức tranh toàn cảnh của hoạt động lễ hội – sự kiện tại Việt Nam đã tạo ra một cơ hội hấp dẫn ở hiện tại và trong tương lai cho các doanh nghiệp kinh doanh lễ hội – sự kiện. Bên cạnh đó, cơ hội cũng mở ra nhiều điều kiện việc làm mới mẻ cho người lao động. Người tham gia hoạt động tổ chức lễ hội – quản trị sự kiện đòi hỏi phải có sự bay bổng của óc sáng tạo, tư duy phong phú và tính thẩm mỹ cao. Kỹ lưỡng đến từng chi tiết nhỏ của công việc. Khả năng quản trị nhóm và điều phối nhịp nhàng công việc hiệu quả cũng là những đức tính cơ bản cần có. Nhìn chung, Tổ chức lễ hội – quản trị sự kiện là một nghề hay và khó nhưng bù lại nghề này dễ kiếm việc làm và có thu nhập cao rất phù hợp với giới trẻ thích khám phá, năng động. 

Tổ chức Lễ hội và Quản trị sự kiện vì sao được quan tâm trong giai đoạn hiện nay?

Tham gia khóa học Tổ chức Lễ hội – Quản trị sự kiện, người học được trang bị những kiến thức lý thuyết cơ bản về lễ hội – sự kiện. Hiểu và phân biệt rõ ràng các loại hình kinh doanh lễ hội – sự kiện. Hiểu được vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa kinh tế của tổ chức lễ hội – quản trị sự kiện. Tham gia thực hành các bài tập nhằm đảm bảo sự thành công các lễ hội – sự kiện có qui mô nhỏ cho đến qui mô hoành tráng. Nội dung cơ bản của khóa học bao gồm: 

Tổng quan về tổ chức lễ hội – sự kiện. Vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa kinh tế của tổ chức lễ hội – sự kiện. Thông qua lễ hội – sự kiện là cách đánh bóng thương hiệu hiệu quả. Tìm hiểu các loại hình sự kiện. Qui trình tổ chức một lễ hội – sự kiện. Tìm ý tưởng và xây dựng kịch bản tổ chức lễ hội – sự kiện. Chuỗi cung ứng cho lễ hội và sự kiện. Qui trình xin cấp phép tổ chức lễ hội – sự kiện. Đi tìm nguồn tài chính cho lễ hội – sự kiện. Nhân lực tổ chức lễ hội và sự kiện. Đảm bảo an toàn, an ninh cho lễ hội và sự kiện…

Tất tần tật về ngành quản trị sự kiện và lễ hội
Tất tần tật về ngành quản trị sự kiện và lễ hội

Học viên dễ dàng xin việc tại các công ty du lịch, các công ty tổ chức kinh doanh sự kiện, các khách sạn, các khu du lịch, trung tâm tiệc cưới, cùng nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ khác nhau đều có nhu cầu tổ chức sự kiện cho hoạt động kinh doanh của mình. 

Không quan trọng việc ta đến với nó bằng con đường nào mà quan trọng là ta phải đi như thế nào để đến được cái đích ấy, phải có niềm tin và ước mơ để đến với thành công bằng chính năng lực và sự nỗ lực của bản thân khi ta vẫn còn hoài bão và sức trẻ.

2. Ngành quản trị sự kiện học ở đâu?

– Đại học sân khấu điện ảnh Hà Nội khoa đạo diễn sự kiện, lễ hội (đạo diễn sân khấu) mã ngành 52210227

– Cao đẳng FPT ngành quan hệ công chúng PR, tổ chức sự kiện

– Đại học kinh tế thành phố HCM khoa báo chí truyền thông

– ĐHQG Hà Nội, TPHCM khoa báo chí

– Học viện Báo chí Tuyên truyền

– ĐH Văn Lang ngành Quan hệ công chúng

– Học viện Báo chí Tuyên truyền, các ngành PR

– Đại học văn hoá Hà Nội chuyên ngành tổ chức sự kiện văn hoá (chuyên ngành đạo diễn sự kiện cũ)

– Khoa du lịch trường đại học nhân văn Hà Nội

– Quản trị sự kiện khoa du lịch ĐH KHXH & NV

– Ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành khoa du lịch trường ĐH khoa học xã hội nhân văn có chuyên ngành quản trị sự kiện.

– Ngành quan hệ quốc tế ở HUFLIT (trường đại học ngoại ngữ và tin học TPHCM). Xuyên suốt quá trình học sinh viên sẽ được học một vài môn học liên quan đến ngành tổ chức sự kiện và còn phải tổ chức một vài sự kiện ở trường như là điều kiện để tốt nghiệp.

– Chuyên ngành kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện đại học Tôn Đức Thắng TDTU.

3. Chuyên viên tổ chức sự kiện cần có những tố chất nào?

Tỉ mỉ, cẩn trọng là đòi hỏi tối quan trọng ở một chuyên viên tổ chức sự kiện. Có thể ví công việc tổ chức sự kiện là một bức tranh đa màu sắc và người tiến hành chỉ có thể trở thành “họa sĩ” thành công khi hoàn chỉnh bức tranh đó bằng vô số những chi tiết, mảng màu.

Nghề này cũng yêu cầu các bạn có sức khỏe tốt, chịu vất vả, áp lực trong việc chạy đua với thời gian nhằm đảm bảo tiến độ chương trình, đáp ứng được đòi hỏi khắt khe của các “thượng đế”.

Đặc biệt, một chuyên viên tổ chức sự kiện giỏi chắc chắn không thể thiếu những tố chất như: tư duy sáng tạo, tổ chức công việc khoa học, năng động, nhanh nhẹn, có khả năng giao tiếp, làm việc nhóm và thiết lập mối quan hệ tốt.

Xuyên suốt sự kiện, người tổ chức phải biết cách xoay sở và ứng phó trong mọi tình huống. Khó khăn, trở ngại không cho phép người tổ chức sự kiện chùn bước, bởi đó là những con người sống với nghề bằng sự yêu thíchniềm đam mê mãnh liệt!

Theo ông Trần Anh Tuấn, Phó Giám đốc trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và thông tin thị trường lao động TP.HCM: “Nghề tổ chức sự kiện nằm trong nhóm ngành quản trị kinh doanh kết hợp với truyền thông, quan hệ công chúng, marketing… Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ngày nay có nhu cầu rất cao trong việc quảng bá thương hiệu, sản phẩm nên nghề này đang rất phát triển”.

Nếu nuôi nguyện vọng định vị tương lai với nghề này, các bạn trẻ có thể chọn học tại những trường đại học có đào tạo chuyên ngành tổ chức sự kiện thuộc các ngành Marketing, Quản trị công nghệ truyền thông, Quan hệ công chúng… như Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM (UEF), Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn,…

Nguồn: luanvanquantri.com

Mẫu luận văn ngành quản trị marketing

Ngành quản trị marketing là gì? Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1985), quản trị marketing là quá trình lập và thực hiện kế hoạch, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức.

Nếu bạn chuẩn bị làm luận văn ngành quản trị marketing,Hãy cùng Luận Văn Việt  chuyên làm chuyên đề tốt nghiệp thuê xem ngay bài luận văn mẫu dưới đây.

Mẫu luận văn ngành quản trị marketing
Mẫu luận văn ngành quản trị marketing

1. Khái niệm về quản trị marketing

1.1. Khái niệm về quản trị

Quản trị đã có lịch sử khá lâu đời trong nền văn minh nhân loại và ngày càng được khái quát hóa thành những lý thuyết có tính khoa học cao. Thuật ngữ quản trị được hiểu là quá trình điều phối các công việc để chúng có thể được hoàn thành với hiệu suất và hiệu quả cao nhất, bằng và thông qua những người khác.

Quản trị là quá trình làm việc với và thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động. Trọng tâm của quá trình quản trị là sự cân bằng giữa kết quả và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn tài nguyên hạn chế. [7, tr 8] 

Có 4 giai đoạn chính trong hoạt động quản trị là giai đoạn hoạch định, giai đoạn tổ chức, giai đoạn chỉ huy / lãnh đạo và giai đoạn kiểm soát. 

Hoạch định: Hoạch định là quá trình xác định các mục tiêu và mục đích mà tổ chức phải hoàn thành trong tương lai và quyết định về cách thức để đạt được mục tiêu đó. Hoạch định bao gồm 3 giai đoạn: (i) Thiết lập các mục tiêu (phương hướng) cho tổ chức như tăng trưởng doanh thu, thị phần, tỷ suất lợi nhuận…, (ii) Xác định các nguồn lực của tổ chức có thể sử dụng để đạt được mục tiêu đó, (iii) Quyết định về những hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đã đề ra. 

Tổ chức: Tổ chức là quá trình tạo ra một cơ cấu các mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, thông qua đó cho phép các thành viên thực hiện các kế hoạch và hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức. Tổ chức hoạt động hiệu quả giúp nhà quản trị có thể phối hợp tốt hơn các nguồn lực của tổ chức. Quá trình tổ chức bao gồm thiết lập các bộ phận, phòng ban chức năng, xây dựng các bản mô tả công việc, tuyển dụng, bổ nhiệm nhân sự, huấn luyện, phát triển nguồn nhân lực để các thành viên của tổ chức có thể đóng góp những nỗ lực của họ vào thành công chung của tổ chức, truyền thông tin, chỉ thị, mệnh lệnh đến các thành viên trong tổ chức và nhận thông tin phản hồi. thúc đẩy động viên nhân viên theo đuổi các mục tiêu đã lựa chọn bằng cách thỏa mãn các nhu cầu và đáp ứng những kỳ vọng của họ thông qua các giá trị vật chất và tinh thần. 

Chỉ huy (giai đoạn thực hiện chức năng lãnh đạo): Chỉ huy là việc đưa ra các mệnh lệnh, truyền đạt thông tin đến mọi người, động viên, thúc đẩy họ hoàn thành những nhiệm vụ cần thiết để thực hiện mục tiêu của tổ chức. 

Kiểm soát: Kiểm soát là quá trình giám sát chủ động một công việc hay một tổ chức thực hiện nhiệm vụ và tiến hành những hoạt động điều chỉnh cần thiết. Để đảm bảo cho tổ chức luôn đi đúng theo mục tiêu đã lựa chọn, quá trình kiểm soát phải được thực hiện, điều chỉnh liên tục, nhà quản trị thiết lập tiêu chuẩn công việc, đo lường mức độ hoàn thành công việc so với các tiêu chuẩn đã đề ra, so sánh giữa kết quả và hiệu quả, áp dụng các biện pháp điều chỉnh hợp lý nếu tổ chức không đạt được kết quả với mức chi phí cần thiết, hoặc có sự sai lệch so với tiêu chuẩn, và điều chỉnh các tiêu chuẩn nếu cần thiết. Hệ thống kiểm soát phải liên tục gửi các tín hiệu cho các nhà quản trị về những điểm không phù hợp với các tiêu chuẩn đã được hoạch định để kịp thời điều chỉnh các điểm sai lệch đó.

Mẫu luận văn ngành quản trị marketing
Mẫu luận văn ngành quản trị marketing

1.2. Khái niệm về quản trị marketing

Để thực hiện những quá trình trao đổi đòi hỏi phải tốn rất nhiều công sức và có trình độ nghiệp vụ chuyên môn. Quản trị Marketing xuất hiện khi ít nhất có một bên trong vụ trao đổi tiềm ẩn những suy tính về những mục tiêu và phương tiện để đạt được những phản ức mong muốn từ phía bên kia. Năm 1985, hiệp hội Marketing Mỹ đưa ra khái niệm về quản trị Marketing như sau: Quản trị Marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những mục tiêu của khách hàng và tổ chức [5] 

Khái niệm về quản trị Marketing của Philip Kotler được cho là khá đầy đủ, theo ông thì: “Quản trị Marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành các biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn để đạt được những mục tiêu đã định của doanh nghiệp”. [4].

2. Vai trò của quản trị marketing trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh tế. Cơ thể đó cần có sự trao đổi chất với môi trường bên ngoài – thị trường. Quá trình trao đổi chất đó diễn ra càng thường xuyên, liên tục, với quy mô càng lớn thì cơ thể đó càng khoẻ mạnh, ngược lại, sự trao đổi đó diễn ra yếu ớt thì có thể quặt quẹo và chết yểu. 

Ngày nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh quyết liệt và có những thay đổi nhanh chóng về khoa học – công nghệ, những đạo luật mới, những chính sách quản lý thương mại mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm do các hoạt động thu hút khách hàng mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh. Các công ty đang phải chạy đua với nhau trên một tuyến đường với những biển bảo và luật lệ luôn thay đổi, không có tuyến đích, không có chiến thắng vĩnh cửu. Họ buộc phải không ngừng chạy đua và hy vọng là mình đang chạy theo đúng hướng. 

Các hoạt động chức năng của một doanh nghiệp nói chung bao gồm : sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực… Nhưng trong nền kinh tế thị trường, chức năng quản lý sản xuất, quản lý tài chính, quản lý nhân sự chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, và không đảm bảo cho sự thành đạt của doanh nghiệp nếu tách rời chúng khỏi một chức năng khác – chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh nghiệp với thị trường. Chức năng này thuộc một lĩnh vực quản lý khác – quản trị Marketing. 

Marketing và quản trị Marketing đã kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường – nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh. 

Xét về mối quan hệ giữa công tác quản trị Marketing với các bộ phận khác thì quản trị Marketing vừa chi phối vừa bị chi phối bởi các chức năng khác. Nói cách khác, khi xác định chiến lược Marketing, đề ra các mục tiêu chiến lược, chẳng hạn như dẫn đầu về chất lượng một loại sản phẩm nào đó, để thu hút những khách hàng có thu nhập cao, khi đó để tránh rơi vào mơ tưởng, thì công ty buộc phải cân nhắc xem khả năng vốn liếng như thế nào, công nghệ và kỹ thuật ra sao, trình độ tay nghề của công nhân có đáp ứng được yêu cầu hay không. 

Mặc dù mục tiêu cơ bản của mọi công ty là thu lợi nhuận, nhiệm vụ cơ bản của hệ thống Marketing là đảm bảo sản xuất và cung cấp những mặt hàng hấp dẫn có sức cạnh tranh cao cho các thị trường mục tiêu. Nhưng sự thành công của chiến lược và sách lược Marketing còn phụ thuộc vào sự vận hành của các chức năng khác trong công ty. Ngược lại, các hoạt động chức năng khác nếu không vì những mục tiêu của hoạt động Marketing, thông qua các chiến lược cụ thể, để nhằm vào những khách hàng- thị trường cụ thể thì những hoạt động đó sẽ trở nên mò mẫm và mất phương hướng. 

Đó là mối quan hệ hai mặt vừa thể hiện tính thống nhất, vừa thể hiện tính độc lập giữa chức năng Marketing với các chức năng khác của một công ty hướng theo thị trường. Giữa chúng có mối liên hệ với nhau, nhưng hoàn toàn không thể thay thế cho nhau. Điều mà lâu nay nhiều nhà quản trị doanh nghiệp thường lầm lẫn là họ tưởng rằng chỉ cần giao một vài hoạt động như: tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn cho phòng kỹ thuật, phòng tiêu thụ áp dụng những biện pháp bán hàng mới, giao cho phòng kinh doanh quy định giá bán và quảng cáo sản phẩm là đã bao hàm đầy đủ nội dung của hoạt động Marketing và là yếu tố đảm bảo cho công ty biết hướng theo thị trường. Tất nhiên so với thời kỳ trước đổi mới, sự thay đổi như vậy đã là bước tiến đáng kể trong nội dung quản trị doanh nghiệp, nhưng nó chưa thể hiện một cách hoàn chỉnh nội dung quản lý của các doanh nghiệp biết hướng theo thị trường.

3. Quy trình quản trị marketing trong doanh nghiệp

3.1. Phân tích môi trường marketing

Môi trường Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc các quyết định của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng [1]. 

Tác động của môi trường Marketing ảnh hưởng sâu sắc và mạnh mẽ tới doanh nghiệp, bao gồm cả ảnh hưởng tốt và xấu tới kinh doanh. Môi trường không chỉ có những thay đổi, những diễn biến từ từ và dễ dàng phát hiện và dự báo mà nó còn luôn tiềm ẩn những biến động khôn lường, thậm chí những cú sốc. Như vậy, môi trường Marketing tạo ra cả những cơ hội thuận lợi và cả những sức ép, sự đe doạ cho tất cả các nhà kinh doanh. Điều căn bản là họ phải sử dụng các công cụ nghiên cứu Marketing, các hệ thống Marketing ra sao để theo dõi, nắm bắt và xử lý nhạy bén các quyết định Marketing nhằm thích ứng với những thay đổi từ phía môi trường.

Môi trường Marketing là tập hợp của môi trường Marketing vi mô và môi trường Marketing vĩ mô. Môi trường Marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và nó ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng[1]. Đó là các nhân tố nội tại của Công ty, các kênh Marketing, thị trường khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, các tổ chức trung gian v.v… Trong một chừng mực nhất định, doanh nghiệp có thể tác động để cải thiện môi trường Marketing vi mô. 

Môi trường Marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn, chúng có tác động ảnh hưởng tới toàn bộ môi trường Marketing vi mô và tới các quyết định Marketing của doanh nghiệp [1]. Môi trường Marketing vĩ mô tập hợp tất cả các yếu tố mà từng doanh nghiệp không thể kiểm soát và thay đổi được. Đó là những yếu tố thuộc về nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật – công nghệ, chính trị – pháp luật, đạo đức và văn hoá v.v…

3.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường

Thị trường là tập hợp các cá nhân và tổ chức thực hiện đang có nhu cầu mua và có nhu cầu đòi hỏi cần được thỏa mãn [4]. Để tiến hành các hoạt động Marketing được hiệu quả, các nhà quản trị Marketing cần phải tiến hành phân chia thị trường ra thành những bộ phần người tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn nào đó trên cơ sở những quan điểm khác biệt về nhu cầu, ví dụ phân chia theo lứa tuổi, theo giới tính, theo thu nhập, theo nghề nghiệp, theo nơi cư trú v.v… qua đó, các nhà quản trị Marketing sẽ phân tích, đánh giá và lựa chọn ra khúc thị trường mục tiêu cho doanh nghiệp, từ đó có thể thiết lập và hoạch định những chiến lược Marketing cho từng khúc thị trường mục tiêu đó một cách phù hợp.

3.3. Thiết lập chiến lược và lập kế hoạch marketing 

Theo tập đoàn tư vấn Boston, ”Chiến lược kinh doanh là những xác định sự phân bổ nguồn lực sẵn có với mục đích làm thay đổi thế cần bằng cạnh tranh và chuyển lợi thế về phía mình” [2], còn theo Michael Porter – giáo sư chiến lược hàng đầu của Havard thì ”Chiến lược kinh doanh để đương đầu với cạnh tranh là sự kết hợp giữa những mục tiêu cần đạt tới và những phương tiện mà doanh nghiệp cần tìm để đạt tới mục tiêu” [2]. 

Thiết lập chiến lược và lập kế hoạch Marketing giúp các nhà quản trị suy nghĩ một cách có hệ thống, đòi hỏi phải phối hợp các nỗ lực của doanh nghiệp một cách chủ động và hoàn hảo hơn, làm cho toàn doanh nghiệp luôn thấy rõ các mục tiêu chủ đạo và các chính sách để đạt được mục tiêu và chủ động đối phó với những đột biến. Lập chiến lược và kế hoạch Marketing của doanh nghiệp bao gồm 2 công đoạn: xây dựng chiến lược kinh doanh theo quan điểm Marketing và lập kế hoạch Marketing.

3.4. Hoạch định các chương trình marketing 

Trên cơ sở phân đoạn thị trường, xác định mục tiêu và định vị nói trên, doanh nghiệp phát triển các chiến thuật marketing mix bao gồm các quyết định liên quan đến 4P như sản phẩm, giá cả, phân phối. Các hoạt động Marketing mix được gọi là Marketing chiến thuật, bao gồm việc hoạch định một bộ công cụ Marketing mix được sử dụng nhằm mục đích hỗ trợ và định vị đúng sản phẩm. Các công cụ marketing mix phổ biến nhất hiện nay là 4 P. 4 P gồm có: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Xúc tiến bán (Promotion) và Phân phối (placement)

3.5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra marketing

Sau khi đã thực hiện các bước lập kế hoạch và chiến lược Marketing nêu trên, doanh nghiệp bắt đầu thực hiện sản xuất sản phẩm/dịch vụ, định giá, phân phối và xúc tiến bán sản phẩm/dịch vụ đó. Trong giai đoạn này, tất cả các bộ phận của công ty đều phải tham gia vào hoạt động: nghiên cứu, mua hàng, sản xuất, marketing và bán hàng, nhân sự, hậu cần (vận tải, kho bãi), tài chính, kế toán. 

Trong giai đoạn này, có thể phát sinh rất nhiều vấn đề trong quá trình thực hiện, thậm chí mâu thuẫn giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, sản phẩm khó có thể sản xuất được do những giới hạn về mặt kỹ thuật, năng lực…, giá đầu vào quá cao hoặc khó sản xuất hàng loạt sản phẩm với chất lượng đồng nhất… Thông thường, bộ phận bán hàng và marketing là thường gặp khó khăn trong giai đoạn thực hiện này nhất. Phần lớn các chiến thuật marketing là đúng, nhưng khi thực hiện thực tế lại thất bại. Thất bại có thể do lực lượng bán hàng của công ty không được tập huấn tốt, chưa hiểu rõ về các điểm đặc biệt của sản phẩm, giá của sản phẩm, quảng cáo tồi, không cung cấp được dịch vụ như doanh nghiệp đã cam kết. v.v. Mặt khác, các công tác quản trị sản xuất, bán hàng và chăm sóc khách hàng sau bán còn chưa được gắn kết tốt với nhau. Để thành công ở giai đoạn này, cần phải có mối liên kết bền vững, liền mạch giữa tất cả các bộ phận chức năng có liên quan tới khách hàng, và marketing chính là mối liên kết đó. Theo quan điểm hiện đại, khách hàng phải giữ chức năng khống chế, còn marketing phải giữ chức năng hợp nhất. 

Kiểm tra nỗ lực marketing là bước cuối cùng trong quy trình quản trị marketing tại doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thành công là các doanh nghiệp biết học hỏi từ thành công cũng như sai lầm của chính doanh nghiệp của mình và các doanh nghiệp khác. Trong bước này, doanh nghiệp cần thu thập thông tin phản hồi từ thị trường, xem xét và đánh giá các kết quả thu nhận được, đồng thời tiến hành các bước cải tiến, sửa chữa các sai lầm để hoàn thiện hơn các hoạt động của mình. Trong bước này, công ty có thể nhận thấy sai lầm nằm trong bước thực hiện chiến thuật marketing mix 4P hoặc ngay trong bước phân đoạn thị trường, xác định phân đoạn mục tiêu và định vị. Một khi không có bước kiểm tra này, công ty sẽ không bao giờ có thể nhận diện và sửa chữa các sai lầm được. Việc kiểm tra thường được thực hiện theo 3 cách: Kiểm tra kế hoạch năm, kiểm tra khả năng sinh lời, kiểm tra chiến lược.

Từ khóa liên quan: ngành quản trị marketing thi khối nào

Tổng hợp những điều cần biết về ngành quản trị mạng máy tính

Ngành quản trị mạng cần học những gì? Thu nhập trung bình của công việc này là bao nhiêu? Các kỹ năng cần có để trở thành một người quản trị mạng chuyên nghiệp là gì? Học ngành quản trị mạng máy tính ở đâu? Tất cả sẽ được Luận Văn Việt chuyên giá thuê viết luận văn thạc sĩ giải đáp trong bài viết này.

Tổng hợp những điều cần biết về ngành quản trị mạng máy tính
Tổng hợp những điều cần biết về ngành quản trị mạng máy tính

1. Ngành quản trị mạng là gì?

Hiện nay các ngành công nghiệp trên toàn thế giới đều sử dụng mạng máy tính để phục vụ cho việc kinh doanh của họ. Và các mạng máy tính đó cần một người quản trị viên có thể tiếp cận và xử lý các sự cố của máy tính. Điều này có nghĩa là: Trong ngắn hạn, nếu bạn đang tìm cách để thâm nhập vào một ngành công nghiệp có tiềm năng tăng trưởng dài hạn, thì quản trị mạng là một lựa chọn đáng cân nhắc.

Quản trị mạng được định nghĩa là các công việc quản trị mạng lưới bao gồm cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, đảm bảo mạng lưới hoạt động hiệu quả, đảm bảo mạng lưới cung cấp đúng chỉ tiêu định ra.

2. Ngành quản trị mạng máy tính làm gì?

  • Cấu hình và duy trì mạng máy tính nội bộ của công ty.
  • Quản lý các công cụ bảo mật mạng, ví dụ như tường lửa, hệ thống diệt virus và phát hiện xâm nhập.
  • Xác định, khắc phục sự cố, giải quyết và ghi lại các vấn đề kết nối và hiệu suất mạng.
  • Cài đặt và hỗ trợ điện thoại đường dây cứng và các thiết bị viễn thông nối mạng khác.
  • Giám sát hiệu suất mạng và tối ưu hóa mạng để có tốc độ và tính sẵn sàng tối ưu.
  • Cài đặt, cấu hình và duy trì phần cứng mạng, ví dụ, router và chuyển mạch Cisco.
  • Triển khai, cấu hình và nâng cấp phần mềm mạng, chẳng hạn như chương trình chuẩn đoán hoặc diệt virus doanh nghiệp.
  • Triển khai và duy trì các hệ thống sao lưu và khôi phục khẩn cấp cho các máy chủ mạng quan trọng.
  • Quản trị viên mạng có nhiệm vụ điều chỉnh quyền truy cập của người dùng vào các file nhạy cảm để bảo vệ chống lại vi phạm an ninh nội bộ.
  • Trong các công ty nhỏ hơn, quản trị viên mạng thường chịu trách nhiệm về hỗ trợ máy tính để bàn của người dùng cuối và bảo trì máy chủ cũng như các thiết bị được kết nối mạng khác.
Tổng hợp những điều cần biết về ngành quản trị mạng máy tính
Tổng hợp những điều cần biết về ngành quản trị mạng máy tính

3. Các kỹ năng cần có để trở thành người làm quản trị mạng 

Nếu muốn nổi bật trong ngành Công nghệ thông tin, thông thường bạn sẽ cần giỏi khá nhiều kỹ năng. Nhưng vị trí quản trị mạng không đòi hỏi nhiều như vậy, bạn chỉ cần nằm được những kỹ năng cơ bản và giỏi nghiệp vụ là được. Bên cạnh các kỹ năng cứng thì kỹ năng mềm cũng khá quan trọng khi thực hiện các công việc hàng ngày.

Kỹ năng cứng cần có của một quản trị viên mạng:

  • Quản trị hệ thống
  • Linux và Unix
  • Cấu hình mạng (đôi khi còn cần cả bấm dây mạng), cấu hình hệ thống
  • Hỗ trợ kỹ thuật
  • Cài đặt phần mềm
  • Cisco
  • Tường lửa

Kỹ năng mềm cần có của quản trị viên mạng:

  • Giải quyết sự cố
  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng tổ chức, sắp xếp
  • Kỹ năng lên kế hoạch
  • Nghiên cứu
  • Quản trị dự án
  • Dịch vụ khách hàng

4. Thu nhập của người quản trị mạng

Có vai trò quan trọng và nhu cầu tuyển dụng cao, thu nhập của nghề quản trị mạng rất hấp dẫn. Nghề quản trị mạng cũng có nhiều “ngạch” nhỏ, mỗi “ngạch” lại có mức thu nhập khác nhau tùy thuộc vào vị trí, tính chất công việc và quy mô công ty.

Nhìn chung, mức lương cho một quản trị viên “đơn ngạch”, chưa có kinh nghiệm vào khoảng 7 triệu đồng/tháng. Còn đối với những quản trị viên nhiều kinh nghiệm, có khả năng thiết lập server, quản lý được luôn NT/Samba Domain, thi công LAN-WAN, quản lý bảo mật… thì mức lương có thể lên tới vài ngàn USD mỗi tháng.

Cụ thể:

  • Quản trị mạng: 69.000 USD
  • Quản lý mạng: 73.000 USD
  • Quản trị mạng Cisco: 80.000 USD
  • Thiết kế mạng: 81.000 USD
  • Kỹ sư mạng: 86.000 USD
  • Kỹ sư mạng Cisco: 88.000 USD
  • Quản trị bảo mật mạng: 89.00USD
  • Chuyên gia bảo trì mạng: 90.000 USD
  • Kiến trúc sư mạng: 105.000 USD
  • Kiến trúc sư mạng Cisco: 109.000 USD
  • Kỹ sư mạng Cisco CCIE: 114.000 USD

5. Học ngành quản trị mạng máy tính ở đâu?

Danh sách các trường đại học tại Việt Nam có đào tạo ngành Quản trị mạng tốt nhất:

  • Đại học Bách khoa Hà Nội
  • Đại học Công nghệ Hà Nội
  • Đại học Mỏ – Địa chất
  • Đại học Công nghệ Việt Hung
  • Đại học FPT
  • Đại học Thành Tây
  • Đại học Bách khoa Đà Nẵng
  • Đại học Bách khoa Hồ Chí Minh
Tìm hiểu về ngành quản trị luật

Ngành quản trị luật có lẽ là chuyên ngành xa lạ đối với rất nhiều sinh viên theo học luật học. Tuy nhiên, đây là chuyên ngành rất hấp dẫn, giúp sinh viên tăng cơ hội việc làm lên gấp 02 lần so với các chuyên ngành luật thông thường. Hãy cùng Luận Văn Việt  chuyên làm luận văn tốt nghiệp đại học tìm hiểu vềngành quản trị luật.

 Tìm hiểu về ngành quản trị luật
Tìm hiểu về ngành quản trị luật

1. Ngành quản trị luật là gì?

Khi học ngành này, bạn sẽ được học 2 mảng cùng lúc đó là: Quản trị và Luật học.

2. Ngành quản trị luật và ngành luật có gì khác nhau?

Tiến sĩ Ngô Hữu Phước, Phó khoa Luật quốc tế, Trường ĐH Luật TP.HCM: Nếu ngành luật chỉ đào tạo theo các chuyên ngành luật thương mại, luật dân sự, luật hình sự, luật hành chính – nhà nước và luật quốc tế thì ngành quản trị – luật sẽ đào tạo cả hai lĩnh vực quản trị và luật.

Ngành luật có thời gian đào tạo là 4 năm còn quản trị – luật có thời gian đào tạo là 5 năm. Khi tốt nghiệp ngành luật, sinh viên sẽ được cấp 1 bằng cử nhân luật, còn ngành quản trị – luật sinh viên sẽ được cấp 2 bằng cử nhân quản trị và cử nhân luật.

Học quản trị – luật, sinh viên có thể làm việc trong hệ thống các cơ quan nhà nước như: tòa án, kiểm sát, công an (an ninh, cảnh sát), quân đội (các toà án quân sự, viện kiểm sát quân sự), kiểm lâm, thuế, ngân hàng, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân… hoặc giảng dạy pháp luật tại các ĐH, CĐ, trung cấp… Hoặc làm việc tại các công ty, doanh nghiệp trong nước, công ty, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc làm việc trong các phòng công chứng, thừa phát lại hoặc hành nghề luật sư…

Tìm hiểu về ngành quản trị luật

3. Những điều cần biết về quản trị luật

Nếu đưa ra định nghĩa quản trị luật là gì thì rất nhiều bạn chưa hình dung được khái niệm trừu tượng này. Tuy nhiên, các bạn có thể hiểu ngành quản trị luật được chia ra làm 2 mảng là quản trị và luật.

Chính vì lẽ đó, các sinh viên theo học ngành này sẽ được học 2 mảng chính là quản trị và luật học. Khi ra trường, các sinh viên sẽ được cấp 2 bằng đại học đó là cử nhân luật và cử nhân quản trị, thời gian học cũng kéo dài thêm 1 năm so với các sinh viên cử nhân luật.

4. Học quản trị luật ở đâu?

Đây có lẽ là câu hỏi khiến rất nhiều các bậc phụ huynh lẫn các bạn sinh viên tò mò. Nếu thực sự đam mê ngành học này, các bạn có thể tìm đến các trường như Đại học Luật Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh.

Bởi vì đây là ngành học mới, vì vậy khi chọn lựa, các bạn sinh viên nên chọn những trường đại học có uy tín, chuyên đào tạo về luật sẽ an toàn hơn.

5. Bạn có thể làm gì sau khi ra trường?

Sau khi tốt nghiệp, nhận bằng cử nhân, không ít sinh viên băn khoăn rằng học quản trị luật ra làm gì? Với lượng kiến thức nhiều hơn các chuyên ngành khác, thời gian học lâu hơn thì cơ hội nghề nghiệp của ngành này cao hơn bình thường cũng không có gì đáng ngạc nhiên.

Nói đến cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi ra trường, có thể khẳng định rằng tỷ lệ tìm được việc làm tốt của sinh viên ngành này cao gấp 2 lần thông thường.

Bên cạnh công việc luật sư mà rất nhiều bạn mong muốn thì học quản trị luật còn giúp các bạn sinh viên có thể làm việc trong tòa án. Một số bạn có thể đăng ký làm trong quân đội, các cơ quan nhà nước như ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân.

Làm việc trong ngân hàng, cục thuế cũng là một trong những lựa chọn mà sinh viên quản trị luật có thể theo đuổi.

Như đã thấy, đối với những sinh viên học quản trị luật, cơ hội dành cho các bạn là rất nhiều. Mong rằng tất cả các bạn có thể tự lựa chọn cho mình một công việc phù hợp với sở thích và ngành học của mình nhé!

Nguồn: luanvanquantri.com

Ngành quản trị lữ hành: Mọi điều bạn cần biết

Ngành quản trị lữ hành là gì? Đặc điểm hoạt động của ngành quản trị lữ hành và cơ hội nghề nghiệp ra sao? Hãy cùng Luận Văn Việt  chuyên giá thuê viết luận văn thạc sĩ tìm câu trả lời trong bài viết này nhé.

1. Khái niệm lữ hành

Lữ hành là một hoạt động nhằm thực hiện một chuyến đi từ nơi này đến nơi khác bằng nhiều loại phương tiện khác nhau với nhiều lý do và mục đích khác nhau, nhưng không nhất thiết phải quay trở lại điểm xuất phát.

Ngành quản trị lữ hành: Mọi điều bạn cần biết
Ngành quản trị lữ hành: Mọi điều bạn cần biết

2. Ngành quản trị lữ hành là gì?

Ngành quản trị lữ hành bao gồm quá trình quản lý và điều hành du lịch, chịu trách nhiệm phân công công việc theo các hướng dẫn viên du lịch, tiếp nhận thông tin để phối hợp với các bộ phận, cơ quan chức năng giải quyết những phát sinh, thiết kế các chương trình du lịch, sự kiện liên quan tới du lịch…

Được mệnh danh là “Ngành công nghiệp không khói”, Ngành Quản trị lữ hành đang thu hút ngày càng nhiều bạn trẻ theo học.

Sức hút ấy không chỉ xuất phát từ khát khao chinh phục những vùng đất và nền văn hóa mới lạ trên thế giới mà còn vì đây đang là một lĩnh vực giàu tiềm năng phát triển, lượng khách nước ngoài cũng như nội địa ngày càng tăng cao. Điều này lý giải cho việc những năm gần đây ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành trở thành một ngành học thu hút nhiều thí sinh quan tâm. 

Ngành quản trị lữ hành đang có nhiều chuyển biến tích cực do nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng của con người là rất lớn. Với mức sống của con người ngày càng cao, khối lượng công việc ngày càng nặng nề, việc thư giãn, giải trí và tận hưởng các dịch vụ của họ cũng vì thế mà tăng lên đáng kể, mở ra cơ hội việc làm cho ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành là rất lớn.

3. Học ngành quản trị lữ hành sau khi ra trường làm gì?

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có thể tự tin để làm ở các vị trí công việc như sau:

– Hướng dẫn viên du lịch hoặc chuyên viên phụ trách các bộ phận lưu trú, tiếp thị, chăm sóc khách hàng, tổ chức hội nghị – sự kiện

– Quản trị – điều hành – thiết kế tour tại các công ty trong và ngoài nước hoặc các tổ chức phi chính phủ, chuyên viên tại các Sở, Ban, Ngành về Du lịch

– Nghiên cứu, giảng dạy về du lịch tại các cơ sở đào tạo, việc nghiên cứu…

Đặc biệt, bạn còn có thể khẳng định khả năng của bản thân khi tự chủ mô hình kinh doanh độc lập. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ du lịch – lữ hành của riêng mình là một trong những xu hướng được nhiều người ưu tiên lựa chọn.

Theo thống kê của Tổng cục Du lịch Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch, mỗi năm ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cần thêm gần 40.000 lao động. Tuy nhiên, lượng sinh viên học chuyên ngành này ra trường chỉ khoảng 15.000 người/năm. Trong đó, có hơn 12% là sinh viên có trình độ cao đẳng và đại học trở lên. Chính nhu cầu cao về nhân lực đã tạo ra cơ hội lựa chọn việc làm phong phú và đa dạng cho các cử nhân chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành với mức lương khởi điểm hấp dẫn, khoản 8 – 10 triệu đồng/tháng cùng với chế độ ưu đãi tốt.

Ngành quản trị lữ hành: Mọi điều bạn cần biết
Ngành quản trị lữ hành: Mọi điều bạn cần biết

4. Đặc điểm hoạt động của ngành quản trị lữ hành

– Nghiên cứu thị trường và tổ chức các chương trình du lịch như: Thu thập đầy đủ các thông tin có liên quan đến việc tổ chức các chuyến đi như: loại hình phương tiện vận chuyển, loại hình cơ sở lưu trú và chất lượng, giá cả các dịch vụ các thông tin khác như thủ tục hải quan, visa, đổi tiền, chế độ bảo hiểm cho khách.

– Lên kế hoạch và lịch trình chi tiết về các tuyến điểm, độ dài tour, địa điểm xuất phát, phương tiện vận chuyển và các dịch vụ ăn nghỉ. Khảo sát thực địa, hợp đồng với các đối tác cung cấp dịch vụ.

– Định giá chương trình du lịch và lợi nhuận dự kiến của doanh nghiệp. Việc tính giá phải đảm bảo tính đúng, tính đủ để có thể trang trải các chi phí bỏ ra cũng như mang lại lợi nhuận cần thiết cho doanh nghiệp và có khả năng hấp dẫn thu hút khách hàng.

– Quảng cáo và tổ chức bán tour: Nội dung chính cần cung cấp cho một chương trình du lịch trọn gói bao gồm: tên chương trình, mã số, độ dài thời gian, mức giá, hành trình theo ngày. Chương trình du lịch là sản phẩm không hiện hữu, khách hàng không có cơ hội thử trước khi quyết định mua. Do đó quảng cáo có một vai trò rất quan trọng và cần thiết nhằm khơi dậy nhu cầu, thuyết phục, giúp khách hàng lựa chọn và thúc đẩy quyết định mua.

– Tổ chức thực hiện chương trình du lịch theo hợp đồng đã ký kết: Bao gồm quá trình thực hiện các khâu: tổ chức tham quan, vui chơi giải trí, mua sắm, làm các thủ tục hải quan, bố trí ăn ở, đi lại

– Thanh toán và quyết toán hợp đồng du lịch sau khi kết thúc: Sau khi chương trình du lịch đã kết thúc, nhà quản trị lữ hành cần làm thủ tục thanh quyết toán hợp đồng trên cơ sở quyết toán tài chính và giải quyết các vấn đề phát sinh còn tồn tại. Ngoài ra, nhà quản trị lữ hành sẽ lập những mẫu báo cáo để đánh giá những gì khách hàng ưa thích và không ưa thích về chuyến đi để từ đó rút kinh nghiệm và có biện pháp khắc phục cho chương trình du lịch tiếp theo.

Nguồn: luanvanquantri.com

Những điều cần biết về ngành quản trị khách sạn

Ngành quản trị khách sạn là gì? Thi khối nào? Sau khi ra trường bạn sẽ có thể làm công việc gì với kiến thức từ ngành này trên giảng đường? Có yêu cầu gì khi làm công việc quản trị khách sạn trong thực tế? Hãy cùng Luận Văn Việt  chuyên giá thuê viết luận văn Uy tín tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé.

 Những điều cần biết về ngành quản trị khách sạn
Những điều cần biết về ngành quản trị khách sạn

1. Ngành quản trị khách sạn là gì?

Ngành quản trị khách sạn là ngành gì? Quản trị khách sạn được hiểu một cách đơn giản là ngành học chuyên đào tạo, cung cấp kiến thức liên quan đến ngành quản trị khách sạn. Quản trị khách sạn là các công việc liên quan đến quản lý, tổ chức các hoạt động của khách sạn hiệu quả, hợp lý.

Những người quản lý khách sạn phải thường xuyên lập các báo cáo công việc, tài chính, các bản thu, bản chi. Lập ra các nguyên tắc làm việc cho nhân viên trong nhiệm vụ quản lý nhân sự, quản lý số phòng khách thuê và số phòng còn trống,…

Những người có tính cách nhạy bén, linh hoạt, có tính cách hướng ngoại, có khả năng giao tiếp cũng như xử lý tình huống tốt. Biết cách nắm bắt tâm lý khách hàng, đặc biệt lòng yêu nghề sự nhiệt huyết trong công việc sẽ rất phù hợp với ngành học này.

2. Ngành quản trị khách sạn ra trường làm gì?

Sinh viên học ngành quản trị khách sạn nhà hàng, sau khi tốt nghiệp ra trường có thể làm nộp hồ sơ, ứng tuyển các vị trí công việc như: Trở thành chuyên viên kinh doanh tại các nhà hàng, chuyên viên phát triển du lịch, hướng dẫn viên du lịch, quản lý, trưởng bộ phận điều phối nhân sự, lập kế hoạch, hay giám đốc điều hành khách sạn, công ty du lịch, giảng viên ngành quản trị du lịch,..

Làm việc tại các công ty du lịch, doanh nghiệp làm về du lịch, các khách sạn, khu nghỉ dưỡng, Resort, các tổ chức sự kiện, truyền thông, giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp đào tạo ngành quản trị khách sạn. Hay làm việc tại các cơ sở ban, ngành,..ở bộ phận du lịch.

Ngành quản trị nhà hàng khách sạn được đánh giá là một trong những ngành hot và được nhiều thí sinh đăng ký xét tuyển. Bởi hiện nay, ngành quản trị khách sạn là một trong những ngành có cơ hội việc làm lớn, mức lương lý tưởng,..

Khi đất nước đang trong thời kỳ phát triển, hội nhập nền kinh tế quốc tế đã mở ra hàng nghìn cơ hội việc làm cho nhiều ngành, trong đó có ngành quản trị khách sạn.

Hằng năm, nước ta đón hàng triệu lượt khách du lịch quốc tế cũng như khách du lịch trong nước. Nhu cầu du lịch ngày càng tăng cao, tạo lợi thế cho ngành khách sạn phát triển, hàng trăm công  ty du lịch, các khách sạn mọc lên. Điều này đã mở ra cơ hội việc làm cho sinh viên học ngành quản trị khách sạn.

Sự phát triển ngành du lịch – khách sạn, đã đòi hỏi một nguồn nhân lực lớn từ ngành quản trị khách sạn. Chính vì vậy, ngành quản trị khách sạn trở thành một trong những cái tên “hot” nhất hiện nay.

 Những điều cần biết về ngành quản trị khách sạn
Những điều cần biết về ngành quản trị khách sạn

3. Ngành quản trị khách sạn yêu cầu những gì?

Lòng Yêu Thích Chăm Sóc Người Khác

Quản trị khách sạn là ngành dịch vụ và hướng tới mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của con người. Vì thế, bạn trẻ chọn theo đuổi ngành này bắt buộc phải có đam mê với việc phục vụ, chăm sóc con người. Nói cụ thể hơn, bạn phải tìm thấy niềm vui thích khi được chăm lo miếng ăn, giấc ngủ người khác, cảm thấy hạnh phúc khi cảm nhận sự hài lòng nơi khách hàng.

Ngoài ra, đây còn là một nghề vô cùng áp lực. Hàng ngày, bạn sẽ phải phục vụ hàng trăm khách đủ mọi độ tuổi, giới tính, sắc tộc với tính cách, cung bậc cảm xúc vô cùng đa dạng. Có khách dễ chịu nhưng cũng có khách rất khó tính Vì thế, làm trong ngành này, bạn phải đam mê chăm sóc con người và có sức chịu đựng thì mới trụ vững với nghề.

Ngoại Hình Sáng Sủa

Quản trị Khách sạn đòi hỏi một số tiêu chí nhất định về ngoại hình, điển hình là đồng phục đúng chuẩn, tác phong lịch thiệp và đặc biệt là nụ cười luôn nở trên môi. Làm việc ở khách sạn, ngay từ đầu, bạn cần ý thức được rằng, dù trong bất cứ tình huống nào, bạn cũng cần có phong thái của người làm dịch vụ: lịch thiệp và sẵn sàng hỗ trợ.

Giao Tiếp Khéo Léo

Khách sạn là môi trường năng động và liên tục vận hành nên bạn phải học được cách trò chuyện hiệu quả với khách hàng, đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới để phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận và kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh với khách.

Từ đó cho thấy, muốn theo học Quản trị khách sạn, trước hết bạn cần xác định mình có thể trau dồi kỹ năng giao tiếp tự tin, linh hoạt và nhạy bén cần thiết hay không. Tính cách quá thụ động, trầm tĩnh, lúc nào cũng “im như thóc” thì bạn không thể làm nghề khách sạn được đâu.

Ngoại Ngữ Thành Thạo

Khả năng ngoại ngữ là một trong những yêu cầu thiết yếu để làm việc trong ngành Khách sạn. Biết càng nhiều ngoại ngữ, bạn càng dễ dàng xử lý công việc hơn, giao tiếp tốt với khách hàng, hiểu rõ yêu cầu của họ để phục vụ tối ưu (do khách sạn đón tiếp lượng khách đến từ nhiều đất nước khác nhau).

Ngoài ra, giỏi ngoại ngữ, bạn sẽ dễ xin việc ở khách sạn quốc tế hơn và cơ hội thăng tiến sau này cũng rộng mở hơn.

Óc Tổ Chức, Nhạy Bén Trong Công Việc

Công việc của một người quản trị khách sạn là lập kế hoạch, đề ra chiến lược cụ thể để điều hành, đôn đốc từng bộ phận và nhân viên có liên quan đến hệ thống khách sạn để hoàn thành công việc đúng tiến độ và đạt năng suất tối đa. Do đó, người làm quản trị khách sạn cần phải có khả năng kết nối mọi người, quản lý thời gian để vận hành các bộ phận và toàn thể nhân viên làm việc một cách hiệu quả và khoa học nhất.

Nếu muốn học Quản trị khách sạn, trước hết bạn cần xác định bản thân có tố chất này hay chưa. Nếu gặp khó khăn trong việc ghi nhớ, sắp xếp công việc, bước đầu có thể bạn sẽ vướng nhiều trở ngại. Nhưng đừng lo, qua quá trình học tập và rèn luyện, chắc chắn bạn sẽ có thời gian khắc phục nhược điểm này.

Nhìn chung, yêu cầu của ngành Quản trị Khách sạn tuy nhiều, nhưng cũng không phải quá khó để đáp ứng. Tất cả những tiêu chí trên, nếu hiện tại chưa có, bạn vẫn có thể rèn luyện và nhanh chóng đáp ứng được nếu như thật sự nỗ lực học hỏi, hoàn thiện bản thân.

4. Ngành quản trị khách sạn học trường nào?

Ở Việt Nam có rất nhiều trường đại học đào tạo ngành học này như Đại học Hoa Sen, Đại học Văn Lang hay Đại học Ngoại ngữ Tin học TP.HCM. Bậc học của ngành này tại Việt Nam cũng rất đa dạng khi có cả Trung cấp, Cao đẳng và Đại học. Các bạn có thể tự tra cứu thêm để tìm ra địa điểm học tập phù hợp với nhu cầu của mình.

Ngoài ra lựa chọn du học ngành này cũng rất đáng cân nhắc vì bạn sẽ được học những kiến thức ở Việt Nam có thể sẽ không dạy như Quản trị Sòng bạc và Khu vui chơi (Gaming and Casino Management). 

5. Ngành quản trị khách sạn thi khối nào?

Kinh tế nước nhà đã và đang phát triển mạnh mẽ ở rộng khắp các địa phương và tỉnh thành. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu nguồn lực cấp bách cho ngành công nghiệp không khói, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD-ĐT) chủ trương mở rộng xét tuyển thí sinh ở hầu hết tất cả các khối, bao gồm: A (Toán – Lý – Hóa), khối A1 (Toán – lý –Anh), khối C (Văn – Sử – Địa) và khối D1 (Toán – Văn – Anh). Ngoài ra, hiện này có nhiều trường hợp xét tuyển cả khối D3 (Toán – Văn – Pháp) và D4 (Toán – Văn – Trung).

Tùy vào từng trường mà ngành Quản lý Nhà hàng – Khách sạn sẽ chia thành các khoa với tên gọi khác nhau như Quản trị Du lịch – Nhà hàng – Khách sạn, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Văn hóa Du lịch – Quản trị Du lịch Khách sạn – Hướng dẫn du lịch…
Từ khóa liên quan: yêu cầu của ngành quản trị khách sạn, các ngành quản trị khách sạn, ngành quản trị khách sạn ở hà nội, ngành quản trị khách sạn ở đà nẵng